Phân tích tên tiếng Trung có nhiều trường phái. Trường phái được dùng nhiều nhất ở Đài Loan là phương pháp Kumazaki: đếm nét Khang Hy, lập ngũ cách, rồi đối chiếu bảng 81 số lý và tam tài. Dưới đây là đúng cách báo cáo này tính, để bạn kiểm tra được mọi con số trong đó.
Nét chữ Khang Hy
Số nét theo tự dạng phồn thể Khang Hy. Bộ thủ chỉ được khôi phục về chữ đầy đủ khi chính nó là bộ thủ trong từ điển, nên 梁 vẫn là 11 nét. Bộ Nguyệt 月 (mặt trăng) vẫn tính 4 nét, còn bộ Nhục viết thành 月 thì tính như 肉 (6 nét).
Ngũ cách
Thiên cách = số nét của họ (+1 nếu họ một chữ). Nhân cách = chữ cuối của họ + chữ đầu của tên. Địa cách = số nét của tên (+1 nếu tên một chữ). Ngoại cách = Thiên cách + Địa cách − Nhân cách. Tổng cách = toàn bộ số nét, không cộng 1. Ví dụ 王小明 (4, 3, 8 nét): Thiên cách 5, Nhân cách 7, Địa cách 11, Ngoại cách 9, Tổng cách 15.
81 số lý và tam tài
Số của mỗi cách được xếp vào cát, bán cát hoặc hung; số lớn hơn 81 thì trừ 80. Thiên cách lấy từ họ nên theo lệ không xét cát hung. Chữ số hàng đơn vị quyết định ngũ hành: 1–2 Mộc, 3–4 Hỏa, 5–6 Thổ, 7–8 Kim, 9–0 Thủy. Ngũ hành của Thiên cách, Nhân cách và Địa cách được xét theo thứ tự; hai cách liền nhau tương sinh hoặc cùng hành là tốt, tương khắc thì nên lưu ý.