Phân tích tên tiếng Trung theo ngũ cách

Thuật toán độc quyền

Chọn một hồ sơ, nhập họ và tên, báo cáo sẽ đếm nét chữ Khang Hy, tính ngũ cách và tam tài, đối chiếu từng cách với bảng 81 số lý, rồi bổ sung ngũ hành Bát Tự cùng nghĩa chữ và âm đọc Quan Thoại của tên. Số nét của từng chữ đều được liệt kê để bạn tự kiểm tra.

60,000+ người dùng tin chọn4.8 đánh giáĐánh giá của ChatGPT

Tứ Trụ · Cấu trúc bẩm sinh và cân bằng Ngũ Hành

Phân tích tên tiếng Trung như thế nào?

Một phương pháp phổ biến ở Đài Loan đếm số nét từng chữ theo tự dạng phồn thể Khang Hy, lập năm con số (Thiên cách, Nhân cách, Địa cách, Ngoại cách và Tổng cách), đối chiếu từng số với bảng 81 số lý, rồi xem ngũ hành của ba cách đầu tương sinh hay tương khắc nhau. Báo cáo này làm đúng các bước đó, rồi bổ sung ngũ hành Bát Tự cùng nghĩa chữ và âm đọc Quan Thoại của tên.

Báo cáo mang lại cho bạn

  • Số nét Khang Hy của từng chữ, hiển thị lần lượt để bạn tự kiểm tra
  • Ngũ cách và luận giải theo 81 số lý (Thiên cách lấy từ họ nên không xét cát hung)
  • Tam tài: ngũ hành của Thiên cách, Nhân cách và Địa cách tương sinh hay tương khắc
  • Khi hồ sơ có giờ sinh chính xác: so sánh ngũ hành của tên với hướng đặt tên theo Bát Tự
  • Nghĩa chữ, âm đọc Quan Thoại và mức dễ dùng hằng ngày; báo cáo được lưu riêng tư và mở lại miễn phí

Hữu ích khi

  • Bạn muốn hiểu ý nghĩa và cấu trúc tên tiếng Trung của mình
  • Đã chọn tên tiếng Trung cho con và muốn xem lại một lần trước khi dùng chính thức
  • Bạn đang so sánh tên tiếng Trung cũ và mới
  • Có người nói tên bạn có số nét xấu và bạn muốn tự xem cách tính

Cách tính ngũ cách

Phân tích tên tiếng Trung có nhiều trường phái. Trường phái được dùng nhiều nhất ở Đài Loan là phương pháp Kumazaki: đếm nét Khang Hy, lập ngũ cách, rồi đối chiếu bảng 81 số lý và tam tài. Dưới đây là đúng cách báo cáo này tính, để bạn kiểm tra được mọi con số trong đó.

Nét chữ Khang Hy

Số nét theo tự dạng phồn thể Khang Hy. Bộ thủ chỉ được khôi phục về chữ đầy đủ khi chính nó là bộ thủ trong từ điển, nên 梁 vẫn là 11 nét. Bộ Nguyệt 月 (mặt trăng) vẫn tính 4 nét, còn bộ Nhục viết thành 月 thì tính như 肉 (6 nét).

Ngũ cách

Thiên cách = số nét của họ (+1 nếu họ một chữ). Nhân cách = chữ cuối của họ + chữ đầu của tên. Địa cách = số nét của tên (+1 nếu tên một chữ). Ngoại cách = Thiên cách + Địa cách − Nhân cách. Tổng cách = toàn bộ số nét, không cộng 1. Ví dụ 王小明 (4, 3, 8 nét): Thiên cách 5, Nhân cách 7, Địa cách 11, Ngoại cách 9, Tổng cách 15.

81 số lý và tam tài

Số của mỗi cách được xếp vào cát, bán cát hoặc hung; số lớn hơn 81 thì trừ 80. Thiên cách lấy từ họ nên theo lệ không xét cát hung. Chữ số hàng đơn vị quyết định ngũ hành: 1–2 Mộc, 3–4 Hỏa, 5–6 Thổ, 7–8 Kim, 9–0 Thủy. Ngũ hành của Thiên cách, Nhân cách và Địa cách được xét theo thứ tự; hai cách liền nhau tương sinh hoặc cùng hành là tốt, tương khắc thì nên lưu ý.

Câu hỏi thường gặp về phân tích tên tiếng Trung

Dành cho mục đích giải trí và tìm hiểu văn hóa. Tên không làm thay đổi lá số ngày sinh hay bảo đảm kết quả trong cuộc sống.

Phân tích tên tốn bao nhiêu?

Mỗi báo cáo dùng 30 điểm, áp dụng cho mọi gói. Điểm được giữ chỗ khi bạn bắt đầu và chỉ bị trừ khi báo cáo đã được lưu; báo cáo chưa hoàn tất sẽ được hoàn điểm (nếu bị gián đoạn, việc hoàn điểm có thể mất một chút thời gian). Mở lại báo cáo đã lưu là miễn phí.

Có giống cách xem tên tiếng Việt không?

Không. Báo cáo dùng ngũ cách theo phương pháp Kumazaki phổ biến ở Đài Loan (Thiên cách, Nhân cách, Địa cách, Ngoại cách, Tổng cách) cho tên viết bằng chữ Hán, và kiểm tra âm đọc theo tiếng Quan Thoại. Báo cáo không xét âm Hán Việt hay các cách xem tên tiếng Việt khác.

Có thể nhập những tên nào?

Chỉ nhập được tên viết bằng chữ Hán. Chữ giản thể sẽ được chuyển sang phồn thể trước khi đếm nét; khi một chữ giản thể ứng với nhiều chữ phồn thể, bạn sẽ tự chọn chữ đúng, báo cáo không đoán thay. Họ 1–2 chữ và tên 1–2 chữ được tính đủ ngũ cách; tên từ 3 chữ trở lên sẽ bỏ phần ngũ cách nhưng vẫn phân tích nghĩa, âm đọc và ngũ hành Bát Tự. Tên chỉ viết bằng chữ Quốc ngữ thì không nhập được.

Số nét được đếm thế nào?

Theo số nét phồn thể Khang Hy, với bộ thủ được khôi phục về chữ gốc: 氵 tính là 水 (4 nét), 艹 là 艸 (6 nét), 阝 là 阜 (8 nét) khi ở bên trái hoặc 邑 (7 nét) khi ở bên phải; các chữ từ 一 đến 十 tính theo giá trị con số. Các trường phái khác nhau ở một số chữ, nên báo cáo liệt kê mọi số nét và đánh dấu những chữ được biết là còn khác biệt giữa các trường phái.

Bảng 81 số lý nào được dùng?

Bảng Kumazaki phổ biến ở Đài Loan, lấy theo đa số của năm nguồn tại Đài Loan (cát, bán cát, hung); số lớn hơn 81 thì trừ 80. Một số bảng của Nhật Bản và Trung Quốc đại lục xem 26, 27, 42 và 53 là hung; báo cáo này theo đa số ở Đài Loan và xếp các số đó vào bán cát.

Cái tên có quyết định số phận không?

Không. Phân tích tên là một cách tham khảo mang tính văn hóa và các trường phái không thống nhất với nhau; nó không thể dự đoán hay bảo đảm điều gì. Báo cáo tách phần tính toán khỏi phần diễn giải để bạn tự đánh giá.